PHÁP LÝ‎ > ‎

Hợp đồng mua bán căn hộ Sunview 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

.........................

 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

 

DỰ ÁN TRUNG TÂM

THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC

(SUNVIEW 3 APARTMENT)

Phường 14, Quận Gò Vấp, TP. HCM

 

 

 

Giữa :

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

VÀ ĐẦU TƯ THIÊN LỘC

 

Với : Ông / Bà Hoặc Công Ty :

 

«TÊN_KHÁCH_HÀNG»

 

MÃ CĂN HỘ : «TÊN»

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

...............................

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ

HÌNH THÀNH TRONG TƯƠNG LAI

  
  
      DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC
 

    - Căn cứ Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của QH nước

CHXHCN Việt Nam;

    - Căn cứ Luật đất đai số 13/2003/QH ngày 26/11/2003 và Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

    - Căn cứ Luật kinh doanh bất động sản số: 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của QH nước CHXHCN Việt Nam;

    - Căn cứ Luật nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của QH nước CHXHCN Việt Nam;

    - Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nở;

    - Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

    - Căn cứ Văn bản số 2139/UBND-QLĐT ngày 05/10/2006 của UBND Quận Gò Vấp về ý kiến quy hoạch xây dựng trung tâm thương mại chung cư cao tầng tại Phường 12, Quận Gò Vấp do Công ty Nhà Thiên Lộc làm chủ đầu tư;

    - Căn cứ văn bản số 4146/UBND-ĐTMT ngày 24/8/2010 của UBND TP.HCM về việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại số 1/6A, 1/7A, 1/8B đường Phạm Văn Chiêu, Quận Gò Vấp;

    - Căn cứ văn bản số 726/TC-QC ngày 27/8/2010 của Cục tác chiến – Bộ tổng tham mưu về việc chấp thuận độ cao tĩnh không xây dựng công trình;

    - Căn cứ văn bản số 5099/UBND-ĐTMT ngày 12/10/2010 của UBND TP.HCM về việc ý kiến về thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình tại số 1/6A, 1/7A, 1/8B đường Phạm Văn Chiêu, Phường 14, Quận Gò Vấp;

    - Căn cứ văn bản số 80/SXD-TĐDA ngày 05/11/2010 của Sở Xây dựng TP.HCM về việc điều chỉnh chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc tại số 1/6A, 1/7A, 1/8B đường Phạm Văn Chiêu, Quận Gò Vấp;

    - Căn cứ văn bản số 5957/UBND-ĐTMT ngày 23/11/2010 của UBND TP.HCM về việc chấp thuận đầu tư dự án xây dựng công trình Khu thương mại và căn hộ tại số 1/6A, 1/7A, 1/8B đường Phạm Văn Chiêu, Quận Gò Vấp, TP.HCM;

    - Căn cứ văn bản số 853/QĐ-UBND ngày 12/7/2011 của UBND Quận Gò Vấp về việc cấp đổi số nhà (số cũ là 1/6A, 1/7A, 1/8B được đổi thành số 359 đường Phạm Văn Chiêu, Phường 14, Quận Gò Vấp, TP.HCM);

    - Căn cứ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số 70125152796 ngày 01/10/2002 của UBND Quận Gò Vấp ký;

    - Căn cứ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số 70125155420B ngày 04/9/2003 của UBND Quận Gò Vấp ký;

    - Căn cứ giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất số 70125156958B ngày 30/6/2003 của UBND Quận Gò Vấp ký;

    - Căn cứ các số liệu, tài liệu khác có liên quan;

    - Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của hai bên.

Hôm nay, ngày «NGÀY_KÝ_HĐ» , tại trụ sở Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Thiên Lộc,

Chúng tôi gồm có:

    BÊN BÁN:

    CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ THIÊN LỘC

    Trụ sở chính: 359 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, Quận Gò Vp, TP.HCM

    Điện thoại: 08 3503 1045 Fax: 08 3916 8778

    Giấy ĐKKD số: 0304612653 cấp ngày 21/07/2005 tại Sở KHĐT Tp.HCM.

    Số tài khoản: 1011102340006

    Tại Ngân hàng: Thương Mại Cổ Phần Quân Đội chi nhánh Tp.HCM

    Đại diện bởi: Ông Nguyn Xuân Tn Chức vụ: Giám đốc

    (Sau đây gọi tắt là Bên A)

    Và:

    BÊN MUA:

    Ông/ Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG»

    Sinh năm : «SINH_NGÀY»

    CMND s: «SỐ_CMND»     Ngày Cấp : «NGÀY_CẤP»     Nơi Cấp : «NƠI_CẤP»

    Hộ khẩu thường trú : «ĐỊA_CHỈ_THƯỜNG_TRÚ»

    Địa chỉ liên lạc : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_LẠC»

    Điện thoại liên lạc : «ĐIỆN_THOẠI»

    (Sau đây gọi tắt là Bên B)

    Hai bên cùng thống nhất ký kết hợp đồng này với các điều kiện và điều khoản như sau :

    Sau khi Bên mua đã tìm hiểu, xem xét thực tế hiện trạng dự án, hồ sơ pháp lý, cùng các bản vẽ thiết kế của DỰ ÁN TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC, đã thỏa thuận ký kết Hợp đồng mua bán Căn hộ với các điều, khoản như sau:

    ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ GII THÍCH

    Trừ khi ngữ cảnh trong Hợp đồng này quy định khác đi, các thuật ngữ và từ ngữ sau đây sẽ có nghĩa như sau:

    1. “Hợp Đồng” là Hợp đồng mua bán căn hộ hình thành trong tương lai và toàn bPhlục kèm theo cũng như các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản được lập và ký kết giữa các bên tại từng thời điểm.

    2. “Thời Hạn Hợp Đồng” là thời hạn có hiệu lực của Hợp đồng.

    3. Chung cư” hoặc “Dự án TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC” là Chung cư cao tầng tại số 359 Phạm Văn Chiêu, Phường 14, Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh, do Bên A là chủ đầu tư.

    4. Căn Hộ” là căn hộ thuộc “Dự án TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC”, được mô tả chi tiết tại Điều 2 và Phụ lục 1 đính kèm Hợp đồng này.

    5. “Bên” là Bên A (Bên Bán) hoặc Bên B (Bên Mua).

    6. “Hai bên” hoặc “các bên” là Bên A và Bên B hoặc là những người kế thừa hay đại diện theo ủy quyền hợp pháp của Bên A, Bên B.

    7. “Bên thứ ba” là bất kỳ bên nào khác không phải là một trong hai bên ký kết Hợp đồng này.

    8. “Diện Tích Căn Hộ” là phần diện tích sử dụng của căn hộ được xác định bởi Bên A được đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ. bao gm: diện tích sàn căn hộ, kể cả diện tích ban công của căn hộ đó (nếu có) được tính từ mép ngoài đối với tường riêng hoặc một nửa độ dày đối với tường chung tạo thành phần tường bao ngoài của căn hộ. Diện tích căn hộ sẽ bao gồm cả diện tích vách ngăn và cột nằm bên trong căn hộ. Diện tích căn hộ có thể tăng hoặc giảm theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao Căn Hộ.

    9. Đơn giá căn hộ” là giá tiền của một mét vuông diện tích căn hộ, chưa bao gồm Thuế Giá trị gia tăng, phí bảo trì chung cư và các khoản phí, lệ phí, thuế tại Điều 3 của Hợp đồng và theo các quy định khác của pháp luật.

    10. “Các công trình tiện ích chung” là các công trình tiện ích được quy hoạch sử dụng vào mục đích phục vụ lợi ích chung của Chung cư và có thu phí như được liệt kê cụ thể tại Bản Nội quy Chung cư.

    11. “Chủ đầu tư” là Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Thiên Lộc, hoặc bất kỳ một tổ chức nào khác kế thừa hợp pháp quyền và nghĩa vụ của Chủ đầu tư.

    12. “Chủ sở hữu căn hộ” là Bên B hoặc người được thừa kế căn hộ hợp pháp của Bên B hoặc tổ chức, cá nhân khác có quyền sở hữu hợp pháp Căn hộ theo quy định pháp luật;

    13 “Sự Kiện Bất Khả Kháng: Pháp luật quy định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định ngăn cấm hoặc hạn chế không xuất phát từ hành vi có lỗi của bên liên quan (bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia dù được tuyên bố hay không tuyên bố, khủng bố), phá rối trật tự công cộng, đình công, tẩy chay, trừng phạt, cấm vận, giao thông, hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ, gián đoạn, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người.

    14 “Ban Quản lý Chung cư” là tổ chức quản lý cao cấp chuyên nghiệp do Chủ đầu tư thành lập hoặc ủy quyền Bên thứ 3 tổ chức thành lập để phục vụ cho các Chủ sở hữu căn hộ.

    15 “Phí quản lý” là các khoản chi phí Bên Mua phải trả hàng tháng cho Ban Quản lý theo quy định tại Bản Nội quy Chung cư

    16 “Bản Nội Quy Chung cư” là nội quy chung của Dự án TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI VÀ CĂN HỘ THIÊN LỘC được quy định trong phụ lục của Hợp đồng Mua bán căn Hộ sau này và tất cả sửa đổi bổ sung được Ban Quản lý chung cư ban hành từng thời điểm phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

    17 “Dịch vụ quản lý” là các dịch vụ quản lý do Chủ đầu tư trực tiếp cung cấp hoặc ủy quyền cho Bên th3 cung cấp như được liệt kê tại Bản Nội quy Chung cư.

    18 “Phí Bảo Trì” là phí phải nộp của Khách hàng (Người mua) cho chủ đầu tư (Người bán trong hợp đồng này) được quy định tại Điều 51 nghị định 71 hướng dẫn luật nhà ở.

    19 “Giá trHợp đồng” là khoản tiền mà Bên B phải trả cho Bên A theo Hợp đồng này

    20 “Ngày bàn giao căn hộ” là ngày Bên A bàn giao căn hộ cho Bên B theo Biên bản bàn giao.

    21 “Ngày bàn giao dự kiến” là ngày Bên A dự tính bàn giao Căn Hộ cho Bên B.

    22 “GCNQSHN” là Giấy chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp Căn Hộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên B theo quy định pháp luật Việt Nam vào thời điểm cấp.

    23 Thông báo và thư từ giao dịch: Mọi thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch mà một bên gửi cho bên kia theo hợp đồng này phải lập bằng văn bản và gửi đến địa chỉ Bên A và Bên B nêu ở trên.

    24 “Việt Nam Đồng” hay “VND” là đồng tiền hợp pháp của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

    25 “Phụ lục 1” là Phần thông tin và Mô tả chi tiết căn hộ.

    26 “Phụ lục 2” là Giá trị căn hộ và Lịch trình thanh toán.

    27 “Phụ lục 3” là Bản Nội quy Chung cư.

    ĐIỀU 2 : ĐỐI TƯỢNG CỦA HỢP ĐỒNG

    2.1 Hai Bên đồng thuận ký kết “Hợp đồng mua bán căn hộ hình thành trong tương lai” thuộc Dự án Trung tâm Thương mại và Căn hộ Thiên Lộc tại phường 14, quận Gò Vấp. Giá trị căn hộ và phương thức thanh toán quy định tại Điều 3 của bản Hợp đồng này. Ngay sau khi xây dựng xong, Bên A sẽ bàn giao căn hộ cho Bên B.

    2.2 Đặc điểm về căn hộ :

            Ký hiệu căn hộ «TÊN»

            Khối «KHỐI»

            Tầng (tầng có căn hộ) «TẦNG»

            Diện tích «DIỆN_TÍCH» m2

    2.3 Đặc điểm về lô đất xây dựng tòa nhà chung cư có căn hộ nêu trên :

    - Thửa đất số: một phần thửa số 35, tờ bản đồ số 30 Bộ địa chính Phường 14, Quận Gò Vấp, Tp.HCM

    - Diện tích: ………. m2

         Sử dụng chung: ........ m2.

         Sử dụng riêng: …...... m2.

    2.4 Cách tính diện tích căn hộ được thống nhất như sau:

    - Nếu là tường chung thì diện tích được tính từ tim tường.

    - Nếu là tường riêng thì diện tích được tính phủ bì.

    - Diện tích căn hộ có thể tăng hoặc giảm theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ.

         Nếu sau khi bàn giao căn hộ, diện tích thực tế tăng so với diện tích quy định trong hợp đồng thì Bên B phải thanh toán cho Bên A khoản tiền chênh lệch cho phần diện tích tăng lên.

         Nếu sau khi bàn giao căn hộ, diện tích thực tế giảm so với diện tích quy định trong hợp đồng thì Bên A phải hoàn trả cho Bên B khoản tiền chênh lệch cho phần diện tích giảm xuống.

         Diện tích tăng hoặc giảm không được vượt quá 2% (hai phần trăm) diện tích căn hộ quy định trong hợp đồng.

         Tiền chênh lệch được tính bằng diện tích chênh lệch nhân với giá bán/1m2 quy định trong hợp đồng.

    - Diện tích ghi trong Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở theo quy định của Nhà nước.

    2.5 Tài liệu đính kèm Hợp đồng này bao gồm:

         Danh sách trang thiết bị cố định và vật liệu chính hoàn thiện căn hộ [Phụ lục 1].

         Lịch thanh toán tiền [Phụ lục 2].

         Nội quy sử dụng nhà chung cư [Phụ lục 3].

    ĐIỀU 3 : GIÁ TRỊ CĂN HỘ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

    3.1. Đơn giá, giá trị căn hộ (đã bao gồm VAT):

    - Đơn giá : «ĐƠN_GIÁ_CÓ_VAT» VNĐ/ m2.

    - Giá trị căn hộ : «TỔNG_GIÁ_TRỊ_CÓ_VAT» VNĐ.

    - Phí bảo trì căn hộ : «PHÍ_BẢO_TRÌ» VNĐ.

    - Tổng giá trị căn hộ đã bao gồm VAT và Phí bảo trì«TỔNG_GIÁ_TRỊ_CÓ_VAT_PHÍ_VÀ_BẢO_TRÌ» VNĐ.

    - Giá trên không bao gồm:

         Lệ phí trước bạ, công chứng (nếu có), lệ phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận

quyền sở hữu căn hộ;

         Chi phí hòa mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp...

         Chi phí quản lý vận hành khu chung cư, phí giữ xe cũng như toàn bộ các khoản chi phí phát sinh khác có liên quan… Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách thuế hay Luật đất đai của Nhà nước so với thời điểm hiện hành, các bên sẽ cùng giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

    3.2. Lịch trình thanh toán:

    - Lịch trình thanh toán được quy định tại Phụ lục 2 [Lịch trình thanh toán], được đính kèm vào Hợp đồng. Bên B phải chủ động thanh toán theo thời gian quy định tại Hợp đồng này, bất kể là có thông báo của Bên A hay không.

    - Trong trường hợp ngày thanh toán là ngày nghỉ làm việc theo quy định của pháp luật thì ngày thanh toán là ngày làm việc kế tiếp ngày nghỉ đó.

    3.3. Phương thức thanh toán.

        3.3.1. Hình thức thanh toán: Căn cứ vào việc thanh toán của Bên B là phiếu thu (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc phiếu xác nhận chuyển khoản (nếu thanh toán qua ngân hàng), Bên A chỉ định đơn vị thu hộ phát hành chứng từ thu tiền trực tiếp cho Bên B.

        3.3.2. Bên A chỉ định đơn vị thu hộ là:

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH

    - Địa điểm thanh toán:

         Nếu nộp tiền mặt: Tại Phòng kế toán, số 27 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình

Thạnh, Tp. HCM.

         Nếu chuyển khoản: Tài khoản số: 0207.000.12842.9000 ti Ngân hàng TMCP Việt Á- Sở Giao Dịch, Thành phố Hồ Chí Minh. Chủ tài khoản: Công ty Cổ phần Dịch vụ và Xây dựng Địa ốc Đất Xanh.

        3.3.3. Tiền lệ phí trước bạ và các khoản lệ phí liên quan khác sẽ được Bên A thông báo cho Bên B trước 15 (mười lăm) ngày để Bên A tiến hành làm thủ tục chuyển tên cho Bên B.

    ĐIỀU 4 : QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BÀN GIAO CĂN HỘ

    4.1. Thời gian bàn giao căn hộ: Dự kiến 15 tháng kể từ ngày ký Hợp đồng này. Hai Bên thỏa thuận thời gian bàn giao có thể sớm hơn hoặc chậm hơn 03 (ba) tháng.

    4.2. Trước 30 (ba mươi) ngày đến hạn bàn giao căn hộ, Bên A sẽ gửi văn bản thông báo cho Bên B về thời gian, địa điểm để tiến hành bàn giao căn hộ.

    4.3. Vào ngày bàn giao căn hộ, Bên B phải có mặt cùng với đại diện của Bên A kiểm tra tình trạng thực tế của căn hộ, cùng ký xác nhận chấp thuận “Biên bản nghiệm thu và bàn giao căn hộ”.

    4.4. Nếu quá 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận bàn giao theo thông báo của Bên A mà Bên B không đến nhận căn hộ thì xem như Bên B mặc nhiên đã nhận bàn giao căn hộ và Bên B không có quyền khiếu nại hay tranh chấp với Bên A về bất kỳ vấn đề nào liên quan đến căn hộ: bao gồm cả chất lượng căn hộ hoặc mọi rủi ro, tổn thất xảy ra đối với căn hộ tại thời điểm đó.

    4.5. Sau khi hoàn tất việc bàn giao căn hộ, Bên B được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm và nghĩa vụ liên quan đến căn hộ, bất kể Bên B có sử dụng hoặc không sử dụng căn hộ.

    4.6. Điều kiện bàn giao căn hộ:

        4.6.1. Căn hộ đã được nghiệm thu và đưa vào sử dụng theo qui định của pháp luật hiện hành (“Nghiệm thu”);

        4.6.2. Nguồn cấp điện, nước, điện thoại, internet, truyền hình cáp (“Dịch vụ”) đã được dẫn đến Căn hộ chờ kết nối;

        4.6.3. Căn Hộ được trang bị các thiết bị, vật liệu nêu tại [Phụ Lục 01] của Hợp đồng này.

        4.6.4. Bên B đã thanh toán được 95% (chín mươi lăm phần trăm) tổng giá trị căn hộ và hoàn thành nghĩa vthanh toán các khoản lệ phí liên quan.

    ĐIỀU 5 : CÁC QUY ĐỊNH BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

    5.1. Bên A chịu trách nhiệm bảo hành 60 (sáu mươi) tháng đối với kết cấu và 12 (mười haitháng đối với nội thất căn hộ. Những trang thiết bị vật tư và phụ kiện khác: bảo hành theo quy định của nhà cung cấp.

    5.2. Các bên cùng đồng ý và xác nhận rằng bất kỳ công việc bảo hành, sửa chữa nào đối với căn hộ sẽ chỉ được thực hiện bởi Bên A hoặc được Bên A ủy quyền, cho phép.

    5.3. Ngoài việc bảo hành theo thỏa thuận đã quy định, Bên A sẽ không có nghĩa vụ bảo hành đối với bất kỳ hư hỏng, thiệt hại nào:

         Là hậu quả của hao mòn tự nhiên

         Do lỗi bất cẩn, sử dụng sai hoặc do việc tự ý sửa chữa của Bên B

         Do sự kiện bất khả kháng hoặc

         Gây ra cho người hoặc tài sản khác không phải là một bộ phận kiến trúc của căn hộ

         Hết thời hạn bảo hành.

    5.4. Ngay khi phát hiện ra bất kỳ hư hỏng nào là đối tượng bảo hành theo quy định của hợp đồng, Bên B có nghĩa vụ ngay lập tức thông báo cho Bên A về hư hỏng đó trong thời hạn 02 (hai) ngày kể từ khi phát sinh và Bên B thực hiện mọi nỗ lực cần thiết để hạn chế hư hỏng đó.

    5.5. Các bên đồng ý xác nhận rằng Bên A sẽ không có nghĩa vụ bảo hành theo quy định của điều này và sẽ được miễn trừ hoàn toàn nghĩa vụ bảo hành đối với căn hộ nếu Bên B không thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ hoặc không tuân thủ các quy định về sửa chữa căn hộ và không tuân thủ các quy định trong nội quy cao ốc.

    ĐIỀU 6 : QUYỀN SỞ HỮU VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU

    6.1. Quyền sở hữu:

    - Phần sở hữu riêng của Bên B là phần diện tích căn hộ đã được mô tả tại (Khoản 2.2 Điều 2)

    - Bên B được quyền sử dụng đối với các công trình, tiện ích chung như: Sảnh, hành lang, cầu thang bộ, lối thoát hiểm, thang máy, hồ bơi, chỗ để xe, công viên công cộng (nếu có).

    - Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên A: trừ các căn hộ và phần sở hữu chung nêu trên, các phần diện tích còn lại đều thuộc sở hữu riêng của Bên A.

    6.2. Đăng ký quyền sở hữu :

    - Bên A sẽ tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên B với điều kiện Bên B cung cấp đầy đủ và kịp thời tất cả các tài liệu, chứng từ và thực hiện tất cả những công việc cần thiết để cùng Bên A xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ.

    - Các Bên cùng xác nhận rằng bất kể Bên A có nghĩa vụ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho Bên B, việc cấp giấy chứng nhận cho Bên B còn phụ thuộc vào quy định của Pháp luật có hiệu lực tại thời điểm xin cấp giấy chứng nhận và quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Thời gian bàn giao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên B dự kiến là 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Bên B đã nhận bàn giao căn hộ và Bên A nhận được đầy đủ giấy tờ của Bên B liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ do Bên B cung cấp.

    - Các Bên cùng cam kết rằng tất cả các khoản lệ phí phát sinh liên quan đến việc xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ sẽ do Bên B chịu trách nhiệm thanh toán. Bên A sẽ ứng trước các khoản chi phí phát sinh trong quá trình tiến hành các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ và Bên B có nghĩa vụ hoàn trả cho Bên A tất cả các khoản chi phí đó.

    - Sau khi GCNQSHN được cấp, Bên A giao cho Bên B, hoặc Bên do Bên B ủy quyền hợp pháp bản chính GCNQSHN nếu Bên B đã hoàn tất mọi nghĩa vụ theo Hợp đồng này.

    ĐIỀU 7 : ĐIỀU KHOẢN VỀ CHUYỂN NHƯỢNG CĂN HỘ

    7.1. Khi Bên B thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng này, Bên B có quyền chuyển nhượng căn hộ của mình cho Bên thứ 3, đồng thời các bên tuân thủ các quy định sau:

    7.1.1. Bên nhận chuyển nhượng phải cam kết đồng ý và bị ràng buộc bởi các điều khoản và điều kiện quy định tại hợp đồng này, các phụ lục kèm theo hợp đồng này nếu có tại bất kỳ văn bản thỏa thuận nào có liên quan.

    7.1.2. Bên nhận chuyển nhượng phải có đầy đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật theo quy định của pháp luật. Việc chuyển nhượng này không vi phạm các điều cấm của pháp luật hiện hành.

    7.1.3. Bên A sẽ không can thiệp vào các điều khoản giá của việc chuyển nhượng căn hộ của Bên B. Bên A cũng không bị ràng buộc bởi bất kỳ trách nhiệm nào về việc thanh toán tiền chuyển nhượng căn hộ của bên nhận chuyển nhượng cho Bên B.

    7.2. Trong trường hợp việc chuyển nhượng căn hộ của Bên B và Bên B phải trả thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành thì Bên B phải độc lập chịu thuế theo các quy định có liên quan của pháp luật về thuế.

    ĐIỀU 8 : NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA CÁC BÊN

    8.1. Nghĩa vụ và quyền của BÊN A:

    8.1.1. Nghĩa vụ của BÊN A:

    - Xây dựng và hoàn thành căn hộ tại Chung cư cùng với các công trình tiện ích chung của Chung cư theo đúng thiết kế và yêu cầu về chất lượng và được phê duyệt và các điều khoản điều kiện của Hợp đồng này.

    - Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác và hợp pháp của các hồ sơ pháp lý, các giấy tờ liên quan và thông tin khác liên quan đến dự án.

    - Thực hiện việc bàn giao căn hộ theo đúng các điều khoản về đối tượng hợp đồng và thời hạn bàn giao như đã thỏa thuận.

    - Hoàn tất thủ tục mua bán và chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ theo quy định của pháp luật. Đảm bảo quyền sử dụng hợp pháp của Bên B.

    - Trong thời hạn bảo hành tính từ ngày chính thức bàn giao căn hộ cho Bên B, Bên A có nghĩa vụ sửa chữa và khắc phục mọi sự cố đối với những hư hỏng do lỗi phát sinh trong quá trình xây dựng của Bên A.

    - Bên A có nghĩa vụ thành lập Ban quản lý Chung cư để theo dõi và giám sát việc thực hiện duy tu, bảo dưỡng, bảo hành, bảo trì đối với hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở sử dụng cho cả cao ốc.

    8.1.2. Quyền của BÊN A :

    Được nhận đúng và đủ tiền thanh toán theo Hợp đồng.

    - Bên A được miễn trừ trách nhiệm đối với các tranh chấp, khiếu kiện của Bên thứ 3 đối với các hành vi của Bên B có liên quan đến việc ký kết và thực hiện Hợp đồng này cũng như trong quá trình Bên B sử dụng và định đoạt căn hộ. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này nếu các tranh chấp của Bên thứ 3 đối với Bên B làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Bên A hoặc làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án thì Bên B và Bên thứ 3 phải có trách nhiệm liên đới bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh cho Bên A.

    - Được bảo lưu quyền sở hữu, quyền sử dụng căn hộ và từ chối nghĩa vụ bàn giao căn hộ cho đến khi Bên B đã thanh toán đủ tiền và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định trong Hợp đồng này.

    - Có quyền kéo dài thời hạn giao giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với căn hộ cho Bên B trong trường hợp Bên B không thực hiện hoặc thực hiện chậm trễ việc cung cấp các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của Bên A.

    - Các quyền khác theo quy định tại Hợp đồng này hoặc theo quy định của Pháp luật.

    8.2. Nghĩa vụ và quyền của BÊN B:

    8.2.1. Nghĩa vụ của BÊN B:

    - Thanh toán tiền mua căn hộ cho Bên A theo đúng thời hạn và phương thức đã thỏa thuận, cung cấp các loại giấy tờ cần thiết cho việc hoàn tất thủ tục pháp lý về chuyển quyền sở hữu đối với căn hộ.

    - Tạo điều kiện cho Bên A và đại diện của Bên A ra vào căn hộ kiểm tra và giám sát việc thay đổi, sửa chữa căn hộ.

    - Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý chung cư, căn hộ, tuân thủ quy chế quản lý và sử dụng chung cư.

    - Thanh toán chi phí hàng tháng liên quan đến việc sử dụng các tiện ích căn hộ và công cộng như: điện (và chi phí lắp đặt đồng hồ điện), nước, gas, điện thoại (và chi phí đăng ký thuê bao điện thoại), truyền hình cáp, internet,…, chi phí quản lý hàng tháng đối với các dịch vụ cộng thêm khác do Bên A cung cấp (nếu có) và chi phí duy trì cảnh quan, môi trường trong khuôn viên chung cư.

    - Thanh toán chi phí quản lý căn hộ theo quy định của pháp luật.

    - Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp Bên B chuyển nhượng căn hộ cho Bên thứ 3.

    - Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ pháp lý, các giấy tờ liên quan và thông tin khác cho Bên A để thực hiện Hợp đồng này, thực hiện thủ tục chuyển tên quyền sở hữu.

    - Sau khi nhận bàn giao căn hộ Bên B phải :

         Có trách nhiệm bảo quản đối với phần diện tích và không gian thuộc phần sở hữu riêng của mình.

         Đảm bảo không được cơi nới, sửa chữa, đập phá cũng như gây ảnh hưởng đến kết cấu hạ tầng kỹ thuật của cao ốc.

         Có trách nhiệm khắc phục sự cố và bồi thường thiệt hại do Bên B gây ra làm ảnh hưởng, hư hỏng, mất mát đối với những công trình chung bao gồm cảnh quan, kiến trúc bên ngoài và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, các trang thiết bị bên trong cao c không thuộc phạm vi quyền sở hữu của Bên B.

    8.2.2. Quyền của BÊN B:

    - Yêu cầu Bên A cung cấp các thông tin về tình trạng pháp lý, kỹ thuật và tiến độ thực hiện xây dựng.

    - Yêu cầu Bên A thực hiện nghĩa vụ bàn giao căn hộ và chuyển quyền sở hữu hợp pháp đối với căn hộ theo đúng điều khoản đã thỏa thuận về đối tượng hợp đồng, phương thức thanh toán và thời hạn bàn giao.

    - Được đảm bảo quyền sở hữu và sử dụng hợp pháp đối với căn hộ bao gồm các quyền về bán, cho tặng, cho thuê hoặc thế chấp theo đúng quy định của pháp luật. Được quyền sử dụng các khu vực thuộc sở hữu chung theo quy định trong Hợp đồng.

    - Các quyền khác được nêu trong Hợp đồng này hoặc theo quy định của Pháp luật có hiệu lực tại từng thời điểm.

    ĐIỀU 9 : SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

    9.1 Các trường hợp dưới đây được xem là trường hợp bất khả kháng: Pháp luật quy định hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định ngăn cấm hoặc hạn chế không xuất phát từ hành vi có lỗi của bên liên quan (bạo loạn, chiến tranh, tình trạng khẩn cấp quốc gia dù được tuyên bố hay không tuyên b, khủng bố), phá rối trật tự công cộng, đình công, tẩy chay, trừng phạt, cấm vận, giao thông, hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ, gián đoạn, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, bão hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của con người.

    9.2 Nếu một trong các Bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình quy định tại hợp đồng này do ảnh hưởng trực tiếp từ sự kiện bất khả kháng thì bên đó phải thông báo cho bên còn lại bằng văn bản trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ khi xảy ra sự kiện bất khả kháng đó và phải áp dụng những biện pháp hợp lý để giảm thiểu thiệt hại. Nếu xảy ra sự kiện bất khả kháng thì bên bị ảnh hưởng trực tiếp không chịu ảnh hưởng đối với bất kỳ thiệt hại, tổn thất mà bên còn lại phải chịu do không thực hiện hay chậm trễ thực hiện nghĩa vụ của bên bị ảnh hưởng gây ra. Để tránh gây tranh cãi, việc mất hoặc không có khả năng thanh toán không được xem là sự kiện bất khả kháng.

     9.3 Trong trường hợp các Bên đồng ý bằng văn bản, việc thực hiện nghĩa vụ của bên bị ảnh hưởng trực tiếp có thể được trì hoãn tạm thời trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả    kháng với điều kiện là các bên phải nỗ lực để bảo vệ tài sản có liên quan và quyền lợi của bên còn lại cũng như việc khắc phục hậu quả của sự kiện bất khả kháng.

    ĐIỀU 10: THAY ĐỔI, BỔ SUNG, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG, TRÁCH NHIỆM KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG

    10.1 Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng này. Những thay đổi của hợp đồng phải được lập thành văn bản và được xem như là phụ lục của hợp đồng này. Các nội dung khác của hợp đồng này không sửa đổi vẫn giữ nguyên giá trị.

    10.2 Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

    - Hợp đồng đã thực hiện xong.

    - Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.

    - Trường hợp bất khả kháng dẫn đến hai bên không thể thực hiện hợp đồng.

    - Bên B không thanh toán theo thỏa thuận trên [Phụ Lục 02] của hợp đồng.

    10.3 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng:

    10.3.1. Trường hợp Bên A vi phạm hợp đồng thì Bên B sẽ gửi thư nhắc nhở cho Bên A, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thư theo dấu bưu điện, đồng thời Bên A chịu phạt 1,5%/ngày trên số tiền mà Bên B đã thanh toán cho Bên A của lần chậm thực hiện Sau thời hạn này nếu Bên A không khắc phục vi phạm thì Bên B có quyền yêu cầu Bên A trkhoản phạt vi phạm bằng 8% (tám phần trăm) giá trị hợp đồng.

    10.3.2. Trường hợp Bên B vi phạm hợp đồng Bên A sẽ gửi thư nhắc nhở cho Bên B trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày gửi thư theo dấu bưu điện, đồng thời Bên B chịu phạt 1,5%/mỗi ngày vi phạm trên số tiền trễ hạn. Sau thời hạn này nếu Bên B không khắc phục vi phạm thì Bên A có quyền yêu cầu Bên B phải trả khoản phạt là 8% (tám phần trăm) giá trị hợp đồng.

    10.3.3. Trường hợp một trong hai Bên vi phạm hợp đồng liên tục trong 60 (sáu mươi) ngày mà không khắc phục sửa chữa thì bị coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng.

    10.3.4. Nếu Bên A đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại 20% (hai mươi phần trăm) giá trị hợp đồng và các chi phí phát sinh do việc xử lý tranh chấp (nếu có) đồng thời Bên A hoàn trả số tiền mà Bên B đã thanh toán trong vòng 10 ngày kể từ ngày chấm dứt hợp đồng.

    10.3.5. Trước khi bàn giao căn hộ, nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại 20% (hai mươi phần trăm) giá trị hợp đồng và các chi phí phát sinh do việc xử lý tranh chấp (nếu có) đồng thời Bên A hoàn trả số tiền theo từng đợt mà Bên A đã thu sau khi đã chuyển nhượng căn hộ nói trên cho Bên thứ 3.

    10.3.6. Sau khi bàn giao căn hộ, nếu Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A có quyền niêm phong căn hộ và Bên B có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại 20% (hai mươi phần trăm) giá trị hợp đồng và các chi phí phát sinh do xử lý tranh chấp (nếu có) và Bên B cam kết thế chấp chính căn hộ này để đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ của Bên B đối với Bên A.

    ĐIỀU 11: THÔNG BÁO VÀ THƯ TỪ GIAO DỊCH

    11.1. Mọi thông báo và thư từ giao dịch mà một bên gửi cho bên kia theo hợp đồng này phải lập thành văn bản và gửi đến địa chỉ sau :

    11.1.1. Cho Bên A:

    CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG ĐỊA ỐC ĐẤT XANH

        Địa chỉ : 27 Đinh Bộ Lĩnh, Phường 24, Quận Bình Thạnh, Tp. HCM.

        Điện thoại : 08.62.52.52.52

        Fax : 08.6285.3896


    11.1.2. Cho BÊN B : Ông / Bà : «TÊN_KHÁCH_HÀNG»

        Địa chỉ : «ĐỊA_CHỈ_LIÊN_LẠC»    

        Điện thoại : «ĐIỆN_THOẠI»

    11.2. Mọi yêu cầu, thông báo, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch xem như được nhận bởi Bên có liên quan khi được gửi đến các Bên (khoản 11.1), vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay người có trách nhiệm nhận thư của Bên nhận hoặc vào ngày người gửi nhận được thông báo chuyển của bưu điện thành công trong trường hợp chuyển phát nhanh hoặc thư bảo đảm. Trong trường hợp ngày nhận trùng vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ trong tuần, các ngày nghỉ lễ theo quy định thì thông báo, yêu cầu, khiếu nại hoặc thư từ giao dịch đó được xem là được Bên có liên quan nhận vào ngày tiếp theo.

    11.3. Trong trường hợp các bên thay đổi thông tin nêu tại Khoản 11.1 nêu trên thì bên thay đổi sẽ phải thông báo cho bên kia bằng văn bản. Bên A sẽ không chịu trách nhiệm đối với các thư từ, thông báo do bưu điện chuyển trả do Bên B cung cấp sai địa chỉ, trong trường hợp này mặc nhiên thư từ, thông báo từ Bên A đã được nhận bởi Bên B.

    ĐIỀU 12 : ĐIỀU KHOẢN CHUNG

    12.1. Hai bên cam kết thực hiện các điều khoản đã quy định trong hợp đồng này trên tinh thần hợp tác, đảm bảo quyền lợi hai bên.

    12.2. Trường hợp phát sinh tranh chấp, một trong hai bên có thể thông báo cho bên kia bng văn bản. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày thông báo bằng văn bản, tranh chấp đó sẽ được giải quyết bằng thương lượng hòa giải. Trường hợp không thể giải quyết tranh chấp đó trong thời hạn nêu trên (thời hạn có thể được gia hạn theo thỏa thuận các bên) thì một trong hai bên có thể đưa tranh chấp đó đến một tòa án có thẩm quyền xét xử.

    12.3. Các Phlục đính kèm là mt phần không thể tách rời của Hợp đồng này. Quyền và nghĩa vụ các bên được thực hiện phù hợp với quy định của Hợp đồng.

    12.4. Mọi sửa đổi, bổ sung đối với hợp đồng này được thực hiện bằng văn bản và do các bên cùng ký, nếu không sẽ không có hiệu lực.

    12.5. Tất cả các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng này sẽ là quyền và nghĩa vụ ràng buộc đối với các bên là thừa kế và các bên nhận chuyển nhượng.

    12.6. Hợp đồng này được lập thành 04 (bốn) bản, các bản có giá trị như nhau. Bên A gi03 (ba) bản, Bên B giữ 01 (bản). Có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi hai bên hoàn tất nghĩa vụ của mình được quy định trong hợp đồng. Hai bên sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng bằng một biên bản thanh lý.

                        ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

                                         GIÁM ĐỐC


                                NGUYỄN XUÂN TỒN

Comments